Thành lập mới công ty cổ phần
Cập nhật:17/01/2026 11:27:34

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

(Trích Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính Phủ về

Đăng ký doanh nghiệp)

I. Thành phần hồ sơ:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 4).

2. Điều lệ công ty (Điều lệ tham khảo).

3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (Mẫu số 7; Mẫu số 8).

4. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10); Danh sách xác định thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số 11);

5. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

6. Văn bản ủy quyền đi làm thủ tục đăng ký kinh doanh của người được ủy quyền (Giấy ủy quyền tham khảo).

Lưu ý: Giấy tờ cá nhân (Theo quy định tại khoản 1 điều 11 và khoản 3 điều 12 Nghị định 168/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định trường hợp người ủy quyền, chủ sở hữu, thành viên, người đại diện theo pháp luật có số định danh thì không kèm bản sao giấy tờ cá nhân, còn trường hợp chủ sở hữu, thành viên, người đại diện theo pháp luật chưa có số định danh đề nghị cung cấp bản sao pháp lý giấy tờ cá nhân gồm: hộ chiếu nước ngoài hoặc hộ chiếu Việt Nam, hoặc căn cước công dân, hoặc thẻ công dân hoặc giấy tờ tương đương còn hiệu lực của cá nhân).

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁCH ĐIỀN BIỂU MẪU; CÁCH THỨC NỘP VÀ NHẬN KẾT QUẢ

1. Hướng dẫn nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp:
 
- Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bằng cách vào đường link hướng dẫn của Bộ Tài chính có đính kèm (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). Đường link này sẽ hướng dẫn doanh nghiệp tạo tài khoản để làm thủ tục về Đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử.
 
- Khi doanh nghiệp nộp hồ sơ online đề nghị điền thông tin người nhận kết quả (tên, số điện thoại và địa chỉ) vào ô địa chỉ nhận kết quả qua đường bưu điện trên đường dẫn nộp hồ sơ dangkyquamang.dkkd.gov.vn.
 
2. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP

Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:

1. Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

2. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.

3. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

4. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

       5. Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định này.

Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI CÁC THÔNG TIN KHI

THÀNH LẬP MỚI DOANH NGHIỆP

HƯỚNG DẪN ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP

(Quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025)

TÊN DOANH NGHIỆP là hình ảnh, đồng thời là tài sản tạo nên thương hiệu công ty, giúp đối tác có thể tìm kiếm dễ dàng và chính xác, thúc đẩy công việc kinh doanh phát triển, do đó, bạn cần chú ý khi đặt tên tránh sai phạm, nhầm lẫn, và tranh chấp phát sinh về sau.

Trước khi quyết định đặt tên nào đó cho doanh nghiệp, cần kiểm tra tên doanh nghiệp dự kiến có trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký bằng cách truy cập vào website: www.dangkykinhdoanh.gov.vn, mục Dịch vụ công/Tra cứu tên doanh nghiệp.

Quy tắc đặt tên:

* Tên doanh nghiệp bằng tiếng việt:

Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố:

TÊN DOANH NGHIỆP = “Loại hình doanh nghiệp” + “Tên riêng của doanh nghiệp”

a) Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

b) Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

* Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt:

1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

2. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

* Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:

a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân Mỹ Linh và Doanh nghiệp tư nhân Mỹ Lynh

b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

Ví dụ: Công ty TNHH Bình Minh và Công ty cổ phần Bình Minh 1

đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-“, “_”;

Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại AB và Công ty TNHH Thương mại A&B

e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

Ví dụ: Công ty cổ phần Đầu tư Phương Đông và Công ty TNHH Đầu tư Phương Đông mới

Hoặc Doanh nghiệp tư nhân Hoàn Cầu và Công ty TNHH Tân Hoàn Cầu

g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Ví dụ: Công ty cổ phần Đầu tư Phương Đông và Công ty cổ phần Đầu tư Phương Đông miền Nam

Lưu ý:

1. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp 2020, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. (Khoản 5, Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020)

2. Không Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. (Khoản 2, Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020)

3. Không Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. (Khoản 3, Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020)

HƯỚNG DẪN KHAI THÔNG TIN ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH DOANH NGHIỆP

(Quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020)

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

* Hướng dẫn cách khai thông tin địa chỉ trụ sở chính:

- Địa chỉ trụ sở chính:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: Số 52 đường Quang Trung

Xã/Phường/Thị trấn: Quang Trung

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: Hải Dương

Tỉnh/Thành phố: Hải Dương

Điện thoại: Fax (nếu có):

Email (nếu có): Website (nếu có):

- Trong trường hợp địa chỉ không có số nhà, đường thì khai Tổ, Khu vực

Ví dụ:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: Tổ 5, Khu vực 4

Xã/Phường/Thị trấn: Quang Trung

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: Hải Dương

Tỉnh/Thành phố: Hải Dương

- Trong trường hợp địa chỉ là thôn, xã ở các huyện, thị xã thì khai thôn, xã

Ví dụ:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: Thôn Lãng Xuyên

Xã/Phường/Thị trấn: Gia Tân

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: Gia Lộc

Tỉnh/Thành phố: Hải Dương

- Việc ghi thông tin số điện thoại số điện thoại bàn, số điện thoại di động của doanh nghiệp, số fax, email và website trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là không bắt buộc.

Điện thoại : Fax (nếu có):

Email (nếu có): Website (nếu có):

HƯỚNG DẪN CÁCH KHAI NGÀNH NGHỀ TRONG

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

(Quy định tại Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp)

1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Ví dụ:

STT

Tên ngành

Mã ngành

Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

1

Trồng lúa

0111

x

2

Trồng cây mía

0114

 

Doanh nghiệp tham khảo ngành và mã ngành tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

Doanh nghiệp chọn 1 ngành trong số các ngành nghề đã kê khai làm ngành nghề kinh doanh chính (đó là ngành sẽ mang lại doanh thu cao nhất cho doanh nghiệp)

2. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

Ví dụ:

STT

Tên ngành

Mã ngành

Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

1

Lắp đặt hệ thống điện

Chi tiết: lắp đặt hệ thống điện lạnh, hệ thống điện công trình dân dụng, công nghiệp đến 35KV

4321

 

2

Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

Chi tiết: Thiết kế quy hoạch xây dựng

7110

 

3. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
5. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận bổ sung ngành, nghề kinh doanh này cho doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.

6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

7. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này, trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

8. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

HƯỚNG DẪN TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP

1. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp;

b) Cá nhân có quyền chi phối việc thông qua ít nhất một trong các vấn đề sau: Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.

2. Cá nhân sở hữu gián tiếp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp thông qua tổ chức khác.

Con dấu:

1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: không phải nộp thông báo sử dụng con dấu tới cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thời hạn trả kết quả: trong thời gian 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

In trang Quay lại Lên trên
Các tin khác
++ VIDEO HƯỚNG DẪN
 
LƯỢT TRUY CẬP
Đang online: 66
Hôm nay 487
Tháng này: 62,498
Tất cả: 1,336,513