Đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH MTV
Cập nhật:21/12/2025 22:23:06

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

CÔNG TY TNHH MTV

(Trích Điều 49 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính Phủ về Đăng ký doanh nghiệp)

I. Thành phần hồ sơ:

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12);

2. Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh (mẫu Quyết định tham khảo 1) hoặc (mẫu Quyết định tham khảo 2).

3. Văn bản ủy quyền đi làm thủ tục đăng ký kinh doanh của người được ủy quyền (Giấy ủy quyền tham khảo)

II. Cách thực hiện:

1. Nộp hồ sơ:

Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bằng cách vào đường link hướng dẫn của Bộ Tài chính có đính kèm (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). Đường link này sẽ hướng dẫn doanh nghiệp tạo tài khoản để làm thủ tục về Đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử.

2. Nhận kết quả: Khi doanh nghiệp nộp hồ sơ online đề nghị điền thông tin người nhận kết quả (tên, số điện thoại và địa chỉ) vào ô địa chỉ nhận kết quả qua đường bưu điện trên đường dẫn nộp hồ sơ dangkyquamang.dkkd.gov.vn.

3. Thời hạn trả kết quả: trong thời gian 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

III. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:

1. Có hồ sơ hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật);

2. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh và Quản lý doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

IV. Các căn cứ pháp lý và hướng dẫn theo quy định:

Điều 49. Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh (Trích Khoản 1 Điều 49 Nghị định số 168/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính Phủ về Đăng ký doanh nghiệp)

      1. Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:

        a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

       b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

HƯỚNG DẪN CÁCH KHAI NGÀNH NGHỀ TRONG

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

(Quy định tại Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp)

1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Ví dụ:

STT

Tên ngành

Mã ngành

Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

1

Trồng lúa

0111

x

2

Trồng cây mía

0114

 

Doanh nghiệp tham khảo ngành và mã ngành tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

Doanh nghiệp chọn 1 ngành trong số các ngành nghề đã kê khai làm ngành nghề kinh doanh chính (đó là ngành sẽ mang lại doanh thu cao nhất cho doanh nghiệp)

2. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

Ví dụ:

STT

Tên ngành

Mã ngành

Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

1

Lắp đặt hệ thống điện

Chi tiết: lắp đặt hệ thống điện lạnh, hệ thống điện công trình dân dụng, công nghiệp đến 35KV

4321

 

2

Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

Chi tiết: Thiết kế quy hoạch xây dựng

7110

 

         3. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

        4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
 
         5. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận bổ sung ngành, nghề kinh doanh này cho doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.

         6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

         7. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này, trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

         8. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

In trang Quay lại Lên trên
Các tin khác
- Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty TNHH MTV (22/12/2025)
- Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty TNHH MTV(21/12/2025)
- Đăng ký thay đổi tên công ty TNHH MTV(21/12/2025)
- Đăng ký thay đổi trụ sở chính công ty TNHH MTV(21/12/2025)
- Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV(09/12/2025)
++ VIDEO HƯỚNG DẪN
 
LƯỢT TRUY CẬP
Đang online: 46
Hôm nay 440
Tháng này: 62,451
Tất cả: 1,336,466